Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Đèn Flash Trong Học Chụp Ảnh(1)

Yếu tố ánh sáng trong chụp ảnh rất quan trọng. Đôi khi, có thể nói: “Nhiếp ảnh hay chụp ảnh là bộ môn nghệ thuật của các dải ánh sáng”. Khi làm “thuần hóa” được ánh sáng, những bức ảnh đẹp lung linh, ấn tượng sẵn sàng đợi bạn. Không phải lúc nào, cũng gặp được điều kiện ánh sáng tốt, phù hợp với khung hình, nên sự góp mặt của đèn flash là không thể thiếu. Thế giới chụp hình sản phẩm, mở ra khung trời rộng, sâu, cho bạn với các thuật ngữ liên quan đến đèn flash trong học chụp ảnh(1).

Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Đèn Flash Trong Học Chụp Ảnh(1) bởi chuphinhsanpham.org

Các thuật ngữ liên quan đến đèn flash trong học chụp ảnh:
Chỉ số công suất GN – Guide Number:

Năng lực làm việc của đèn flash, được đánh giá, qua chỉ số hướng dẫn GN, cho biết cự ly ăn đèn ứng với giá trị khẩu độ và ISO cho trước.

Diễn giải thích hợp:

Chỉ số GN là thông số được ghi trên catalogue của đèn, cho biết cự ly phủ sáng (flash range) xa nhất của flash là bao nhiêu mét ứng với độ nhạy sáng ISO tối ưu (thường là ISO=100), với góc mở tiêu cự 35mm trên máy ảnh fullframe trong môi trường truyền dẫn ánh sáng tốt nhất có thể.

Gọi D là cự ly phủ sáng ( chiều dài của đường đi tia sáng flash, không phải là khoảng cách từ máy đến chủ thể), thì ta có: D = GN/F-Number (với F: là khẩu độ).

Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Đèn Flash Trong Học Chụp Ảnh(1) bởi chuphinhsanpham.org

Với công thức ở trên, có thể nhận thấy, nếu khẩu độ càng mở, thì đoạn đi của flash tương ứng GN càng dài và ngược lại. Nếu đưa đèn phản xạ trần, đường đi của tia sáng phải tính là đoạn đường từ flash đến trần và từ trần đến chủ thể (phải trừ hao thêm khả năng phản sáng của trần nữa).

Lưu ý: Mỗi một lần tăng F-Stop hoặc ISO lên 1 nấc thì GN tăng lên 1.41 lần.
Tốc độ đèn flash – Speedlight (Speedlite):

Đèn chớp thì đồng bộ với điện tử, dùng cho các máy ảnh điện tử có lấy nét tự động. Bên cạnh, những chức năng chung của đèn flash, đèn tốc độ còn có thêm bộ vi xử lý nhỏ ( microcomputer), để tạo thêm nhiều chức năng khác có thể dùng chung với các ảnh DSLR sử dụng công nghệ hiện đại.

Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Đèn Flash Trong Học Chụp Ảnh(1) bởi chuphinhsanpham.org

Cân bằng phủ sáng tự động E-TTL (I –TTL):

E-TTL (Evaluative Through The lens) hay gọi là I-TTL (Intelligent Through The Lens).

Dùng để ước lượng ánh sáng đèn qua ống kính. Hệ thống, không dùng bộ phận cảm biến flash sensor trên đèn, để đo sáng, mà nó dùng một nguồn sáng thứ cấp, có công suất thấp và xung ngắn được xem là Pre-flash phát ra trước nguồn sáng chính. Sau đó, quang kế trên máy ảnh phân tích và tổng hợp giữa ánh sáng môi trường và ánh sáng do nguồn sáng thứ cấp này phát ra để quyết định công suất cho đèn.

Hiểu đơn giản, đèn sẽ phát ra nguồn sáng “thử” và máy ảnh dùng nguồn sáng đó, làm cơ sở quyết định công suất cho nguồn sáng chính. Tiến hành đo sáng, tương tự chế độ đo sáng ma trận trên máy ảnh, nguồn sáng Pre-flash, thì làm sáng mọi vật thể trong khung ảnh. Máy ghi nhận, phân tích, trả về kết quả của công suất, để cân bằng phủ sáng cho đèn. ( Liên tưởng đến chụp hình sản phẩm).

Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Đèn Flash Trong Học Chụp Ảnh(1) bởi chuphinhsanpham.org

Tốc độ ăn đèn Synchronized Flash Speed:

Tốc độ ăn đèn là thời gian khi đối tượng nhận được ánh sáng từ đèn, khi cảm biến đã lộ sáng hoàn toàn, cho đến lúc đèn ngừng phát sáng. Lúc thiết kế đèn flash, các kỹ sư đã tính toán “thời điểm” đèn phát sáng tương thích với “thời điểm” màn trập đóng mở.

Maximun Flash Sync Shutter Speed:

Tốc độ đóng màn trập tối đa đồng bộ với flash là tốc màn trập ở mức tốc độ cao nhất có thể, để đồng bộ với đèn flash. Đối với, các DSLR hiện đại thì thường: 1/180s hoặc 1/250s.

Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Đèn Flash Trong Học Chụp Ảnh(1) bởi chuphinhsanpham.org

Khóa thông số đèn FV lock:

Được gọi FE Lock (Flash Exposure Lock là chế độ khóa thông số đèn, để bố cục tại ảnh, mà không làm thay đổi các thông số trên đèn.

Normal Sync – Đồng bộ đèn bình thường:

Normal Sync là tốc độ ăn đèn bình thường, bao gồm từ tốc độ ăn đèn tối đa, về tới tốc độ chậm nhất của máy ảnh, và B ( nhiều tốc độ).

Ở các máy ảnh D-SLR, luôn tồn tại 2 màn trập đóng và mở với thời gian chính xác. Vào thời khắc, nhấn nút chụp, màn trập thứ nhất sẽ mở, để lộ cảm biến và sau đó, màn trập thứ hai sẽ đóng lại, kết thúc quá trình phơi sáng. Khoảng giữa thời gian “đóng và mở” được xem là thời gian phơi sáng có thể kéo dài tới 30s (hoặc lâu hơn) hoặc nhanh tới 1/8000s hoặc 1/10.000s phụ thuộc vào DSLR.

Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Đèn Flash Trong Học Chụp Ảnh(1) bởi chuphinhsanpham.org

Lúc ở chế độ Normal Sync:

Với tốc độ chụp ảnh chuẩn, “màn trập thứ nhất mở, đèn flash nháy, màn trập đóng lại”.

Khi vượt quá tốc độ ăn đèn tối đa, màn trập thứ nhất chưa mở ra toàn phần, thì màn trập thứ hai đã tiến hành di chuyển, khi màn trập thứ nhất mới chạm điểm cuối, thì flash nháy để ghi nhận nguồn sáng. Đồng thời, màn trập thứ hai đóng lại, tạo thành “một khe hở sáng” khoảng phơi sáng ở giữa hai màn trập.

Đèn flash phát sáng trong quá trình đóng màn trập nhanh, không đủ thời gian để phơi sáng toàn bộ khung ảnh, mà chỉ kịp đủ, để rọi sáng một phần khung ảnh.

Chủ đề: “Các thuật ngữ liên quan đến đèn flash trong học chụp ảnh(1)“, chỉ mới đưa ra danh sách chưa đủ, ở bài viết sau phần (2), thế giới chụp hình sản phẩm, bổ sung thêm.

Các thuật ngữ liên quan đến đèn flash trong học chụp ảnh(2)“.

Hi vọng nhận được hồi âm thú vị từ bạn.

YouMe Studio, Cảm ơn quý khách đã xem!
Bài viết: Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Đèn Flash Trong Học Chụp Ảnh(1).
Nguồn sưu tầm!

Chia Sẻ